Quản lý cung ứng, kho, vật liệu, máy móc – thiết bị, nhiên liệu, bảo trì và kiểm định; cảnh báo khi vật tư dưới định mức hoặc thiết bị đến hạn kiểm định.
Bốn nhóm thông tin thu thập từ mỗi phòng để hệ thống bám sát thực tế vận hành.
Mỗi phòng liệt kê đầu việc thực tế đang thực hiện, để hệ thống số hóa đúng nhu cầu.
Cách phòng đang tổ chức, kiểm soát và theo dõi công việc hiện tại.
Trình tự giao việc từ cấp trên xuống và cách tiếp nhận, phản hồi, báo cáo.
Cách phối hợp, trao đổi dữ liệu và bàn giao với các phòng liên quan.
Mỗi cấp có phạm vi giao việc và khai báo riêng, thống nhất trên toàn hệ thống.
Giao việc · duyệt · xem toàn phòng · nhận báo cáo tự động
Giao việc · nhận việc · tự khai báo công việc
Nhận việc · tự khai báo · công việc liên quan
Danh mục đầy đủ để khách lựa chọn, bổ sung hoặc lược bớt khi triển khai thực tế.
Mua sắm theo tiến độ dự án.
Từ công trường → duyệt.
So sánh báo giá, đơn đặt hàng.
Danh sách & đánh giá nhà cung cấp.
Nhập / xuất / tồn kho vật tư.
Chủng loại, định mức, hao hụt.
Lý lịch, điều động, theo dõi sử dụng.
Cấp phát, định mức, chi phí.
Kế hoạch & lịch sử bảo trì.
Giấy & hạn kiểm định / đăng kiểm.
Điều chuyển giữa các công trường.
Đề xuất & theo dõi thanh lý.
Tập hợp chi phí (phối hợp TC-KT).
Dưới tồn · kiểm định · bảo trì.
Chỉ số vật tư - thiết bị.
Phân quyền theo vai trò.
Kho biểu mẫu & thông báo.
Hệ thống tự tổng hợp các chỉ số này lên dashboard điều hành.
Ba nguồn hình thành công việc, vận hành theo mô hình 2 luồng của hệ thống.
Các cá nhân chủ động khai báo công việc mình thực hiện.
Việc được giao theo phân cấp, giao tới cấp kề dưới.
Công việc phối hợp, liên kết dữ liệu giữa các phòng.
Bộ chức năng của phòng được nhân bản cho mỗi dự án / gói thầu.
Có đầy đủ 17 nhóm chức năng như trên (1–17).
Có đầy đủ 17 nhóm chức năng như trên (1–17).