Quản lý ngân sách, tạm ứng, thanh toán, công nợ, dòng tiền, chi phí, thuế và lợi nhuận; chủ trì tiêu chí Chi phí và Dòng tiền - Thanh toán.
Bốn nhóm thông tin thu thập từ mỗi phòng để hệ thống bám sát thực tế vận hành.
Mỗi phòng liệt kê đầu việc thực tế đang thực hiện, để hệ thống số hóa đúng nhu cầu.
Cách phòng đang tổ chức, kiểm soát và theo dõi công việc hiện tại.
Trình tự giao việc từ cấp trên xuống và cách tiếp nhận, phản hồi, báo cáo.
Cách phối hợp, trao đổi dữ liệu và bàn giao với các phòng liên quan.
Mỗi cấp có phạm vi giao việc và khai báo riêng, thống nhất trên toàn hệ thống.
Giao việc · duyệt chi · xem toàn phòng · nhận báo cáo
Giao việc · nhận việc · tự khai báo công việc
Nhận việc · tự khai báo · công việc liên quan
Danh mục đầy đủ để khách lựa chọn, bổ sung hoặc lược bớt khi triển khai thực tế.
Dự toán & phân bổ ngân sách.
Nội bộ / nhà cung cấp / đội thi công.
Nhà cung cấp, thầu phụ, chi phí.
Công nợ phải thu / phải trả.
Kế hoạch & thực tế dòng tiền.
Theo dự án / khoản mục.
Tạm ứng / thực hiện / bảo hành.
Đầu vào / đầu ra, chứng từ.
GTGT, TNDN và các loại thuế.
Theo dự án / toàn công ty.
Theo dõi & khấu hao TSCĐ.
Chi trả lương (phối hợp Nhân sự).
Công nợ · bảo lãnh · thuế · dòng tiền.
BCTC & báo cáo quản trị.
Chỉ số tài chính - kế toán.
Phân quyền theo vai trò.
Kho biểu mẫu & thông báo.
Hệ thống tự tổng hợp các chỉ số này lên dashboard điều hành.
Ba nguồn hình thành công việc, vận hành theo mô hình 2 luồng của hệ thống.
Các cá nhân chủ động khai báo công việc mình thực hiện.
Việc được giao theo phân cấp, giao tới cấp kề dưới.
Công việc phối hợp, liên kết dữ liệu giữa các phòng.
Bộ chức năng của phòng được nhân bản cho mỗi dự án / gói thầu.
Có đầy đủ 17 nhóm chức năng như trên (1–17).
Có đầy đủ 17 nhóm chức năng như trên (1–17).