Điều hành tiến độ chi tiết, chất lượng, nghiệm thu, an toàn – môi trường và nhà thầu phụ tại các công trường; chủ trì ba tiêu chí cốt lõi của dự án.
Bốn nhóm thông tin thu thập từ mỗi phòng để hệ thống bám sát thực tế vận hành.
Mỗi phòng liệt kê đầu việc thực tế đang thực hiện, để hệ thống số hóa đúng nhu cầu.
Cách phòng đang tổ chức, kiểm soát và theo dõi công việc hiện tại.
Trình tự giao việc từ cấp trên xuống và cách tiếp nhận, phản hồi, báo cáo.
Cách phối hợp, trao đổi dữ liệu và bàn giao với các phòng liên quan.
Mỗi cấp có phạm vi giao việc và khai báo riêng, thống nhất trên toàn hệ thống.
Giao việc · duyệt · xem toàn phòng · nhận báo cáo tự động
Giao việc · nhận việc · tự khai báo công việc
Nhận việc · tự khai báo · công việc liên quan
Danh mục đầy đủ để khách lựa chọn, bổ sung hoặc lược bớt khi triển khai thực tế.
Theo từng hạng mục / công tác.
Bản vẽ biện pháp, phương án.
Khối lượng thực tế theo ngày / kỳ.
Thời tiết, nhân lực, thiết bị.
Kiểm tra vật liệu, thí nghiệm.
Nội bộ & với Chủ đầu tư / TVGS.
Kế hoạch, kiểm tra, xử lý sự cố.
Biện pháp & giám sát môi trường.
Quản lý đội / nhà thầu phụ thi công.
Bản vẽ hoàn công, bàn giao.
Bố trí nhân lực (phối hợp Nhân sự).
Đề xuất & sử dụng (phối hợp VT-TB).
Trễ tiến độ · nghiệm thu · sự cố.
Chỉ số thi công.
Phân quyền theo vai trò.
Kho biểu mẫu & thông báo.
Hệ thống tự tổng hợp các chỉ số này lên dashboard điều hành.
Ba nguồn hình thành công việc, vận hành theo mô hình 2 luồng của hệ thống.
Các cá nhân chủ động khai báo công việc mình thực hiện.
Việc được giao theo phân cấp, giao tới cấp kề dưới.
Công việc phối hợp, liên kết dữ liệu giữa các phòng.
Bộ chức năng của phòng được nhân bản cho mỗi dự án / gói thầu.
Có đầy đủ 16 nhóm chức năng như trên (1–16).
Có đầy đủ 16 nhóm chức năng như trên (1–16).