Quản lý hợp đồng, phụ lục, khối lượng, tiến độ tổng thể, phát sinh – claim, thanh toán – quyết toán và công nợ; là đầu mối báo cáo điều hành của công ty.
Bốn nhóm thông tin thu thập từ mỗi phòng để hệ thống bám sát thực tế vận hành.
Mỗi phòng liệt kê đầu việc thực tế đang thực hiện, để hệ thống số hóa đúng nhu cầu.
Cách phòng đang tổ chức, kiểm soát và theo dõi công việc hiện tại.
Trình tự giao việc từ cấp trên xuống và cách tiếp nhận, phản hồi, báo cáo.
Cách phối hợp, trao đổi dữ liệu và bàn giao với các phòng liên quan.
Mỗi cấp có phạm vi giao việc và khai báo riêng, thống nhất trên toàn hệ thống.
Giao việc · duyệt · xem toàn phòng · nhận báo cáo tự động
Giao việc · nhận việc · tự khai báo công việc
Nhận việc · tự khai báo · công việc liên quan
Danh mục đầy đủ để khách lựa chọn, bổ sung hoặc lược bớt khi triển khai thực tế.
Giấy phép, hồ sơ thầu, pháp lý.
Gói thầu, hồ sơ, kết quả trúng thầu.
Giá trị, phạm vi, điều chỉnh, phụ lục.
Bóc tách khối lượng, đơn giá.
Lập & theo dõi tiến độ tổng.
Doanh thu theo dự án / kỳ.
Đề xuất → duyệt → cập nhật hợp đồng.
Khiếu nại, xin gia hạn thời gian.
Hồ sơ thanh toán theo giai đoạn.
Theo dõi thu hồi công nợ CĐT.
HĐ phụ, khối lượng, thanh toán.
Đầu mối khách hàng / CĐT.
HĐ · bảo lãnh · mốc thanh toán.
Tổng hợp phục vụ lãnh đạo.
Chỉ số phòng KH-KD.
Phân quyền theo vai trò.
Kho biểu mẫu & thông báo.
Hệ thống tự tổng hợp các chỉ số này lên dashboard điều hành.
Ba nguồn hình thành công việc, vận hành theo mô hình 2 luồng của hệ thống.
Các cá nhân chủ động khai báo công việc mình thực hiện.
Việc được giao theo phân cấp, giao tới cấp kề dưới.
Công việc phối hợp, liên kết dữ liệu giữa các phòng.
Bộ chức năng của phòng được nhân bản cho mỗi dự án / gói thầu.
Có đầy đủ 17 nhóm chức năng như trên (1–17).
Có đầy đủ 17 nhóm chức năng như trên (1–17).